Chuyển tới nội dung

VIÊM GAN B: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ PHÒNG NGỪA

  • bởi
VIÊM GAN B: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ PHÒNG NGỪA

Bạn đang xem VIÊM GAN B: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ PHÒNG NGỪA

Viêm gan B là một mối đe dọa sức khỏe toàn cầu và là bệnh nhiễm trùng gan phổ biến nhất trên thế giới. Ở giai đoạn mãn tính, tình trạng này có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như xơ gan, suy gan, ung thư gan. 884.000 người chết mỗi năm vì viêm gan B và các bệnh liên quan.

Trong các bài viết sắp tới, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về các triệu chứng của căn bệnh nguy hiểm này, cách lây nhiễm cũng như cách điều trị và phòng tránh. Bài viết này có sự tư vấn chuyên môn của các bác sĩ tại BS.CKI Hoàng Đình Thành – Trung tâm Nội soi và Phẫu thuật Tiêu hóa, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, TP.HCM.

Xem ngay Viêm gan ở trẻ – Căn bệnh không nên coi nhẹ
VIÊM GAN LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Bệnh viêm gan B là gì?

VIÊM GAN B: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ PHÒNG NGỪA

Viêm gan B (hay còn gọi là viêm gan B) là một bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Nếu không được điều trị và điều trị đúng cách, bệnh viêm gan B có thể khiến gan bị tổn thương nặng nề với nhiều hậu quả nguy hiểm, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. (3)

Nguyên nhân viêm gan B ở trẻ em

Viêm gan B là một bệnh truyền nhiễm do vi rút viêm gan B gây ra. Bệnh lây truyền qua 3 con đường: lây truyền qua đường máu, lây truyền qua đường tình dục và lây truyền từ mẹ sang con.

Viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm viêm gan B ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Trên thực tế, đây là con đường lây nhiễm viêm gan B phổ biến ở các nước châu Á, do hiểu biết về căn bệnh này còn hạn chế và nhiều người không được tiêm phòng đầy đủ. Tại Việt Nam, nhiều phụ nữ cũng không được khám sàng lọc trước và trong khi mang thai. Theo một số nghiên cứu, ở Việt Nam có hơn 10% phụ nữ mang thai bị nhiễm virus viêm gan B, đây là một tỷ lệ rất lớn.

Triệu chứng

Khi bị nhiễm HBV, trẻ có thể mang vi rút mà không biểu hiện triệu chứng gì mà vẫn sống, học tập và phát triển bình thường. Virus có thể gây bùng phát viêm gan cấp tính khi có một số điều kiện thuận lợi như nhiễm trùng nặng và sức khỏe kém.

Ở giai đoạn tiền vàng da thường kéo dài 7-10 ngày, có thể xuất hiện các triệu chứng giống cúm như sốt, sổ mũi, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng, phân có thể nhạt màu. trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Gan có thể to, đau tức là vùng hạ sườn phải và nước tiểu sẫm màu. Khi đó, cha mẹ cần đưa trẻ đến ngay bệnh viện, phòng khám chuyên khoa gan mật để sớm có phương pháp điều trị phù hợp.

Tiếp theo là vàng da, nước tiểu sẫm màu và vàng da niêm mạc mắt. Trên da có thể xuất hiện các đốm, chấm xuất huyết do chức năng gan bị suy giảm. Ở trẻ lớn, hạ sườn phải thường có gan to, đau, có thể có lách to (tuy nhiên nếu gan nhỏ thì tiên lượng xấu). Con bạn có thể hơi chướng bụng, ăn uống kém, đi ngoài ra phân có chất nhầy. Ở giai đoạn này, cơn sốt của trẻ giảm dần, vàng da giảm dần và biến mất trong vòng 2-3 tuần sau khi khởi phát. Các triệu chứng trên thuyên giảm dần, cháu ăn uống tốt, tiểu tiện rõ ràng.

Ở trẻ sơ sinh, các biểu hiện của bệnh có thể không rõ ràng, đôi khi chỉ là vàng da và bú kém. Các bà mẹ thường cho rằng đó là vàng da sinh lý hoặc do để con trong phòng tối mà không chú ý, không đưa con đi khám và điều trị kịp thời dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như suy gan, suy não. máu…

Phân loại viêm gan siêu vi B

Viêm gan B được phân thành hai loại là viêm gan B cấp tính và viêm gan B mãn tính.

1. Viêm gan B cấp tính

Viêm gan B cấp tính là một bệnh nhiễm trùng ngắn hạn, tồn tại trong 6 tháng sau khi tiếp xúc với HBV. Hầu hết những người bị viêm gan B cấp tính không có hoặc chỉ có các triệu chứng nhẹ, nhưng một số trường hợp trở nên nghiêm trọng đến mức họ phải nhập viện.

Nhiều người bị viêm gan B cấp tính, đặc biệt là những người bị nhiễm khi trưởng thành, có thể loại bỏ vi rút ra khỏi cơ thể thông qua hoạt động của hệ thống miễn dịch và hồi phục hoàn toàn nhiều tháng sau đó mà không bị bỏ qua. bất kỳ di chứng nào. Trên thực tế, có đến 90% người lớn bị nhiễm HBV sẽ tự khỏi. Ngược lại, nếu hệ thống miễn dịch không đủ khả năng để loại bỏ virus, viêm gan B cấp tính sẽ phát triển thành mãn tính.

2. Viêm gan B mãn tính

Viêm gan B mãn tính là tình trạng nhiễm trùng gan kéo dài 6 tháng hoặc lâu hơn. Virus HBV không bị đào thải mà vẫn tiếp tục tồn tại âm thầm trong máu và gan của người bệnh. Theo thời gian, viêm gan mãn tính có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm tổn thương viêm gan, suy gan, xơ gan, ung thư gan và thậm chí tử vong.

Khả năng chuyển thành mãn tính của viêm gan B phụ thuộc vào độ tuổi của người mắc bệnh, ông Thành cho biết. Người nhiễm càng trẻ thì khả năng viêm gan chuyển sang mãn tính càng cao. Cụ thể, theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, có tới 80-90% trẻ sơ sinh bị nhiễm bệnh trong vòng một tuổi, và 30-50% trẻ em mắc bệnh trước 6 tuổi bị nhiễm trùng gan mãn tính. Trong khi đó, tỷ lệ người lớn mắc chứng rối loạn này thấp hơn nhiều (dưới 5%).

Độ phổ biến của viêm gan B

Viêm gan B là bệnh viêm gan siêu vi phổ biến nhất trên thế giới. Theo Quỹ viêm gan B, khoảng 2 tỷ người trên thế giới bị nhiễm HBV (tức là 1/3 số người bị nhiễm virus), gần 300 triệu người mắc các bệnh mãn tính và 30 triệu người mới bị nhiễm. với HBV hàng năm. .

Đặc biệt, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B cao nhất thế giới. Theo thống kê của Bộ Y tế Dự phòng (Bộ Y tế), ở nước ta hiện nay có khoảng 10 triệu người nhiễm viêm gan B, trong đó phần lớn là bệnh nhân viêm gan mãn tính. Nguy hiểm hơn, nhiều người bị viêm gan không biết mình bị viêm gan, và chỉ có khoảng 10% số người bị viêm gan B được chẩn đoán.

Các triệu chứng của bệnh viêm gan B

1. Triệu chứng viêm gan B cấp tính

P YHx JyExvE7ScWeDl0vKHcMRvTSN9tagP2siZC8x4rBwtEsMMakKJqMOTM9AEL8xGA9R x73AuEJlw yoyKcwmX9Pjp4DFyFASyf

Hầu hết trẻ em dưới 5 tuổi hoặc người bị suy giảm hệ thống miễn dịch khi mắc viêm gan B cấp tính đều không biểu hiện triệu chứng rõ ràng. Những đối tượng còn lại, bao gồm trẻ lớn hơn, thanh thiếu niên và người trưởng thành thì có khoảng 30 – 50% sẽ có các dấu hiệu và triệu chứng ban đầu, bao gồm:

  • Sốt
  • Mệt mỏi
  • Chán ăn, ăn mất ngon
  • Buồn nôn và nôn
  • Đau bụng
  • Nước tiểu đậm màu
  • Phân nhạt màu
  • Đau khớp
  • Vàng da

Các triệu chứng nhiễm trùng cấp tính xuất hiện khoảng 60 – 150 ngày sau khi tiếp xúc với virus và kéo dài từ vài tuần đến 6 tháng. Các triệu chứng thường nặng hơn ở những người bệnh trên 60 tuổi. (1)

2. Triệu chứng viêm gan B mãn tính

Hầu hết những người bị viêm gan B mãn tính không có triệu chứng trong nhiều năm. Nếu các triệu chứng phát triển, chúng sẽ giống như một bệnh nhiễm trùng cấp tính.

Nếu người bệnh mắc bệnh viêm gan B mãn tính trước khi các triệu chứng xuất hiện thì rất có thể đó là triệu chứng của một biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm gan B như xơ gan hoặc ung thư gan chứ không chỉ là triệu chứng của bệnh viêm gan B. Chỉ là viêm gan đơn thuần.

Nguyên nhân và con đường lây truyền viêm gan B

Nhiễm viêm gan B là do vi rút viêm gan B (HBV) gây ra. Con đường lây truyền chính của virus cũng tương tự như HIV, nhưng HBV có khả năng lây lan gấp 100 lần HIV.

1. Lây truyền qua đường máu
Virus viêm gan B dễ lây truyền qua đường máu dưới các hình thức phổ biến sau:

dùng chung kim tiêm, đặc biệt là tiêm chích ma tuý
Tiếp nhận truyền máu hoặc các sản phẩm máu có chứa vi rút; sử dụng lại hoặc sử dụng các thiết bị y tế không được tiệt trùng đúng cách
Xăm mình, xỏ khuyên, cắt sửa móng tay hoặc các thủ thuật thẩm mỹ hoặc y tế không hợp vệ sinh có chứa vi rút gây bệnh
Dùng chung vật dụng cá nhân như dao cạo râu, bàn chải đánh răng,… với người mắc bệnh.
2. Lây truyền từ mẹ sang con
Phụ nữ mang thai bị nhiễm HBV có thể truyền siêu vi khuẩn này sang con của họ. Tỷ lệ lây nhiễm phụ thuộc vào thời điểm người mẹ bị nhiễm bệnh. Cụ thể, nếu người mẹ mang thai mắc bệnh trong 3 tháng đầu của thai kỳ, con của họ có 1% khả năng nhiễm vi rút. Tỷ lệ là 10% nếu mẹ nhiễm vi rút trong 3 tháng cuối thai kỳ và hơn 60% nếu mẹ nhiễm vi rút trong 3 tháng cuối thai kỳ. Nếu không có biện pháp bảo vệ sau sinh, nguy cơ lây truyền cho thai nhi có thể lên tới 90%.

3. Lây truyền qua đường tình dục
Viêm gan B có thể lây lan khi tiếp xúc với tinh dịch, dịch âm đạo hoặc máu của người bệnh qua quan hệ tình dục khác giới hoặc đồng giới.

Viêm gan B không lây lan qua các tiếp xúc hàng ngày như bắt tay và ôm. Nó cũng không lây lan khi ho, hắt hơi, dùng chung đồ dùng, chơi hoặc ăn thức ăn do người nhiễm vi rút viêm gan B chế biến. . (2)

Những ai dễ bị lây nhiễm viêm gan B?

Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh viêm gan B. Tuy nhiên, những nhóm sau đây có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:

Trẻ sơ sinh được sinh ra từ mẹ bị nhiễm bệnh
Những người tiêm chích ma tuý hoặc dùng chung kim tiêm, ống chích và các dụng cụ tiêm chích ma tuý khác
Những người có quan hệ tình dục với người mắc bệnh viêm gan B
người đàn ông quan hệ tình dục với nam giới
Những người sống chung với người mắc bệnh viêm gan B
Những người làm việc trong lĩnh vực y tế, nhân viên phòng thí nghiệm
bệnh nhân chạy thận nhân tạo
Những người thường xuyên sinh sống hoặc du lịch đến những vùng có tỷ lệ mắc bệnh viêm gan B cao trên thế giới
Những người bị bệnh tiểu đường, vi rút viêm gan C hoặc nhiễm HIV

Biến chứng viêm gan B
Viêm gan B ở giai đoạn mãn tính có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như:

Xơ gan: Viêm gan B mãn tính có thể hình thành các mô sẹo trong gan, dẫn đến xơ gan và làm suy giảm chức năng của gan.
Ung thư gan: Những người bị nhiễm viêm gan B mãn tính có nguy cơ phát triển thành ung thư gan cao hơn những người không bị nhiễm bệnh.
Suy gan: Viêm gan B là một trong những nguyên nhân gây suy gan cấp tính, gây tổn thương hàng loạt các tế bào gan và làm tăng đáng kể nguy cơ tử vong. Những người bị suy gan cấp tính có thể cần ghép gan.
các vấn đề sức khỏe khác. Những người bị viêm gan B mãn tính có thể phát triển bệnh thận hoặc viêm mạch máu. (4)
Viêm gan khi mang thai / sinh nở
Phụ nữ mang thai bị viêm gan B có thể truyền bệnh cho con của họ khi sinh. Điều này đúng với cả sinh ngả âm đạo và sinh mổ. Vì vậy, phụ nữ đang mang thai hoặc dự định có thai cần đến cơ sở y tế uy tín để xét nghiệm viêm gan B.

Nếu bạn bị nhiễm HBV, bạn sẽ được theo dõi chặt chẽ trong suốt thai kỳ và có thể phải điều trị trong 3 tháng cuối của thai kỳ khi tải lượng virus của người mẹ cao.

Trong hầu hết các trường hợp, việc truyền vi-rút từ mẹ bị nhiễm bệnh sang con có thể được ngăn ngừa bằng cách cho trẻ uống globulin miễn dịch viêm gan B (được gọi là HBIG) và vắc-xin viêm gan B trong vòng 12 năm – trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Hầu hết tất cả trẻ sơ sinh bị nhiễm vi rút viêm gan B đều phát triển thành viêm gan mãn tính. Chính vì lý do này mà thuốc chủng ngừa viêm gan B được khuyến cáo cho tất cả trẻ sơ sinh để bảo vệ chúng khỏi căn bệnh này.

Chẩn đoán và Xét nghiệm Viêm gan B

49dMXf23Rzj8K4dA 5j7QmhFzU7BJY7rM9husV8fHtBQHcHNzBTRjllbYmbTlEZ1QLmV1JDAEz1 bszLuFWypHzweqGzoidstiBmMmp8owARiRogugcrBA VLQJzADi8pKsj8ZQ6A 67Dwkyw

Về mặt lâm sàng, không thể phân biệt bệnh viêm gan B với bệnh viêm gan do các loại vi rút khác. Vì vậy, xác nhận chẩn đoán trong phòng thí nghiệm là điều cần thiết.

Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm máu để chẩn đoán bệnh viêm gan B. Có nhiều cách khác nhau để xét nghiệm bệnh viêm gan B. Trong số đó, các bài kiểm tra xếp hạng được sử dụng phổ biến nhất bao gồm:

Kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg): Hầu hết những người có thể bị viêm gan B sẽ cần xét nghiệm HBsAg. Nếu kết quả xét nghiệm này cho kết quả dương tính thì người bệnh đã bị nhiễm virus viêm gan B, người bệnh sẽ cần làm thêm xét nghiệm để xác định mức độ virus và mức độ tổn thương của gan.
Kháng thể kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAb hoặc Anti HBs): Xét nghiệm dương tính nghĩa là người bệnh có kháng thể chống lại virus gây bệnh. Viêm gan B cấp tính trước đây.
Kháng nguyên vỏ của virus viêm gan B (HBeAg): Sự hiện diện của HBeAg cho thấy virus đang nhân lên và bệnh rất dễ lây lan.
Kháng thể kháng nguyên lõi (Anti HBc) của virus viêm gan B: Kháng thể HBcAb bao gồm immunoglobulin M (IgM) và immunoglobulin G. HBcAb IgM tăng nhanh trong viêm gan B cấp tính hoặc cấp tính trong viêm gan mãn tính sau đó giảm dần. HBcAb IgG hiện diện trong giai đoạn viêm gan mãn tính. Kết quả xét nghiệm dương tính cho thấy bệnh nhân đã hoặc đang nhiễm HBV.
Xét nghiệm HBV-DNA: Xét nghiệm này giúp bác sĩ đánh giá mức độ nhân rộng của virus trong cơ thể bạn. Nồng độ đo được càng cao, vi rút càng tái tạo nhiều và khả năng lây truyền càng cao.
Viêm gan B cấp tính được đặc trưng bởi sự hiện diện của các kháng thể HBsAg và IgM chống lại kháng nguyên lõi HBcAg. Bệnh nhân cũng thường có kết quả dương tính với kháng nguyên e viêm gan B (HBeAg) trong giai đoạn đầu của nhiễm trùng.

Viêm gan B mãn tính được đặc trưng bởi HBsAg kéo dài ít nhất 6 tháng (có hoặc không có HBeAg đồng thời). Sự tồn tại của HBsAg là dấu hiệu chính cho thấy một người có nguy cơ phát triển bệnh gan mãn tính và ung thư gan sau này trong cuộc đời.

Sau khi xét nghiệm máu để chẩn đoán bệnh viêm gan, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh làm thêm các xét nghiệm khác để xác định mức độ tổn thương của gan như xét nghiệm đánh giá chức năng gan, siêu âm âm tính, sinh thiết gan,… tùy từng trường hợp, trong để lập kế hoạch điều trị thích hợp.

Điều trị bệnh viêm gan siêu vi B

1. Điều trị để ngăn ngừa lây nhiễm viêm gan B sau khi phơi nhiễm
Nếu bạn nghi ngờ rằng bạn đã tiếp xúc với vi rút viêm gan B và không chắc chắn rằng bạn đã được tiêm phòng hay chưa, bạn nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức. Tiêm globulin miễn dịch trong vòng 12 giờ sau khi tiếp xúc với vi rút có thể giúp bạn tránh bị bệnh.

2. Điều trị virus viêm gan B cấp tính
Viêm gan B cấp tính thường tồn tại trong thời gian ngắn và có thể tự khỏi. Do đó, bác sĩ có thể hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ và uống nhiều nước để hỗ trợ cơ thể chống lại nhiễm trùng, thay vì điều trị bằng thuốc.

Trong một số trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể phải dùng thuốc kháng vi-rút hoặc nhập viện để ngăn ngừa các biến chứng.

3. Điều trị viêm gan B mãn tính
Hầu hết những người được chẩn đoán mắc bệnh viêm gan B mãn tính cần điều trị suốt đời. Điều trị có thể giúp giảm nguy cơ biến chứng gan nguy hiểm và ngăn ngừa lây nhiễm cho người khác. Điều trị nhiễm trùng gan mãn tính bao gồm:

Thuốc ức chế sao chép vi rút viêm gan B: Có thể giúp mọi người chống lại vi rút và làm chậm quá trình tổn thương gan. Hiện nay, hai loại thuốc cơ bản là entecavir 0,5mg và tenofovir (gồm TDF300mg và TAF25mg). Các loại thuốc này được dùng bằng đường uống.
Tiêm interferon: Kích thích hệ thống miễn dịch tiêu diệt virus và các tế bào bị nhiễm bệnh. Tiêm interferon có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, mệt mỏi, chán ăn và khó thở.
Ghép gan: Nếu gan bị tổn thương nghiêm trọng (xơ gan giai đoạn cuối), bác sĩ có thể đề nghị ghép gan để điều trị tình trạng này. Ghép gan là việc thay thế một phần hoặc toàn bộ lá gan bị tổn thương của bệnh nhân bằng một lá gan khỏe mạnh.
4. Chú ý đến cuộc sống và chế độ ăn uống để hạn chế diễn tiến của bệnh viêm gan
Người mắc bệnh viêm gan B nên hình thành thói quen ăn uống lành mạnh để bệnh lâu khỏi và ngăn ngừa biến chứng. Cụ thể, chế độ ăn của người bệnh cần đủ dinh dưỡng, bổ sung thực phẩm giàu đạm tốt (cá, sữa tươi, đậu đỗ…), ngũ cốc nguyên hạt, rau xanh, trái cây, nên chọn thức ăn mềm. Dễ tiêu hóa.

Ngoài ra, người bệnh cần cố gắng tránh những thức ăn có hại cho gan và đường tiêu hóa như đồ chiên rán, đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhiều cholesterol như nội tạng động vật, lòng đỏ trứng, tôm …, đồ cay nóng … Chẳng hạn như thịt dê, thịt bánh hỏi, thịt chó… Không nên ăn những thức ăn quá nhiều đường, mặn, cay hoặc nấu chưa chín. Quan trọng nhất, người bệnh nhất định nên kiêng rượu bia và các chất kích thích, vì chúng có thể gây hại trực tiếp cho gan.

Ngoài chế độ ăn uống, người bệnh nên:

Tiêm phòng Viêm gan A và Xét nghiệm Viêm gan C
duy trì cân nặng hợp lý
tập thể dục nhẹ nhàng, thường xuyên
Giữ tinh thần thoải mái và tránh lo lắng, căng thẳng
Nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi dùng bất kỳ loại thuốc theo toa, thực phẩm bổ sung hoặc biện pháp điều trị bằng thảo dược, vì chúng có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gây hại cho gan của bạn.
Phòng chống vi rút viêm gan B
Cách tốt nhất để ngăn ngừa viêm gan B là tiêm phòng. Ngoài ra, cần hạn chế các con đường lây truyền của virus viêm gan B. (5)

1. Tiêm phòng HBV

7O5SIV375NtUT4tWmuaFKbKkSO8ItA23J AunKLMSVJXe6v9cpR j01vdbg8rqaQ2eh7DoYN2qB3Zt63 vh04UbEg1A076rawzT9uUHBNctp3FLFt0qQw OJP8Qrz7Hks0Vw j 0y643AgtsEw

Những người sau đây nên được chủng ngừa viêm gan B:

tất cả trẻ sơ sinh
Tất cả trẻ em và thanh thiếu niên dưới 19 tuổi chưa được tiêm chủng
những người có nguy cơ lây nhiễm khi quan hệ tình dục
những người có bạn tình bị viêm gan B
Những người đã quan hệ tình dục với nhiều bạn tình trong 6 tháng qua
Những người đang điều trị STIs hoặc có nguy cơ cao mắc STIs
người đàn ông quan hệ tình dục với nam giới
Những người có nguy cơ lây nhiễm khi tiếp xúc với máu:
người tiêm chích ma tuý
Những người sống chung với người mắc bệnh viêm gan B
Những người sống hoặc làm việc trong các cơ sở dành cho người khuyết tật chậm phát triển
Nhân viên y tế hoặc những người làm công việc có nguy cơ tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể bị ô nhiễm
ô nhiễm máu tại nơi làm việc
những người chạy thận nhân tạo
Người mắc bệnh tiểu đường từ 19-59 tuổi (người từ 60 tuổi trở lên mắc bệnh tiểu đường nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ về việc tiêm chủng).
Du khách quốc tế đến các nước có tỷ lệ mắc bệnh viêm gan B cao
những người bị nhiễm vi rút viêm gan C
bệnh nhân bị bệnh gan mãn tính
người nhiễm HIV
Tất cả những người khác cần được chủng ngừa để bảo vệ mình khỏi bị nhiễm vi-rút viêm gan B.
Vắc xin cần phải hoàn thành một loạt 3 hoặc 4 mũi đúng thời hạn để được bảo vệ toàn diện.

2. Các biện pháp phòng ngừa viêm gan B khác
Ngoài việc tiêm phòng, bệnh viêm gan B có thể được ngăn ngừa bằng cách:

Không dùng chung kim tiêm hoặc các thiết bị khác có thể đã tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể
Mang găng tay nếu bạn phải chạm vào máu hoặc vết thương hở
Đảm bảo sử dụng các dụng cụ được khử trùng đúng cách tại vị trí xăm / xỏ khuyên
Không dùng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu hoặc đồ cắt móng tay
Tình dục an toàn.

Các câu hỏi thường gặp về viêm gan B

1. Viêm gan B không hoạt động (ngủ) là gì?
Viêm gan B không hoạt động (ngủ) là tình trạng virus viêm gan B có trong cơ thể người bệnh mà không phá hủy tế bào gan, xét nghiệm men gan cho kết quả bình thường. Viêm gan khi ngủ rất dễ bị bỏ qua trong quá trình chẩn đoán, đó là lý do tại sao nó thúc đẩy sự lây lan âm thầm của bệnh trong cộng đồng.

2. Bệnh viêm gan B có di truyền không?
Viêm gan B không phải là bệnh di truyền. Nó thuộc nhóm bệnh truyền nhiễm (hoặc truyền nhiễm). Tuy nhiên, các thế hệ trong một gia đình đều có thể bị nhiễm bệnh. Nguyên nhân là do khả năng lây truyền từ mẹ sang con hoặc vô tình tiếp xúc với máu của người bị nhiễm viêm gan B.

3. Bệnh nhân viêm gan B có thể sống được bao lâu?

Nhiễm virus viêm gan B sống được bao lâu?
Rất khó để trả lời chính xác người mắc bệnh viêm gan B có thể sống được bao lâu, vì còn phụ thuộc vào tình trạng bệnh, hiệu quả của hệ miễn dịch, các bệnh đi kèm và quá trình điều trị của bệnh nhân. Nếu người bệnh viêm gan mãn tính được điều trị tốt, kết hợp với lối sống và chế độ ăn uống lành mạnh thì vẫn có thể sinh hoạt bình thường. (6)

4. HBV có thể tồn tại trong môi trường bao lâu?
Virus viêm gan B có thể tồn tại bên ngoài cơ thể ít nhất 7 ngày. Trong thời gian này, vi rút vẫn có thể lây lan và gây bệnh.

Như các bạn đã thấy, viêm gan B là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm và rất dễ lây lan. Những người nghi ngờ mình tiếp xúc với vi rút cần đến ngay cơ sở y tế uy tín để được kiểm tra, xét nghiệm và tư vấn điều trị.

Trung tâm Nội soi Tiêu hóa và Nội soi Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh là đơn vị cung cấp dịch vụ xét nghiệm và điều trị bệnh viêm gan B chất lượng, hiệu quả. Cơ sở vật chất khang trang tạo cho bạn cảm giác an tâm và hài lòng khi lựa chọn khám và điều trị tại đây. .

VIÊM GAN B: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ PHÒNG NGỪA

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.