Chuyển tới nội dung

VIÊM GAN LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

  • bởi
VIÊM GAN LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Bạn đang xem VIÊM GAN LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Viêm gan siêu vi là căn bệnh nguy hiểm tuy phát hiện muộn nhưng lại tiềm ẩn và khó phát hiện sớm nên mỗi chúng ta cần có những biện pháp phòng tránh để ngăn chặn căn bệnh này. Bài viết dưới đây đề cập đến nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh viêm gan, hy vọng sẽ mang đến cho bạn đọc những hiểu biết chung về căn bệnh này.

Viêm gan là tình trạng như thế nào?

Viêm gan là tình trạng các tế bào gan bị tổn thương và bị viêm trong các mô gan. Diễn biến âm thầm, không có triệu chứng ở giai đoạn đầu mà chỉ khi bệnh chuyển nặng người bệnh mới thấy rõ các triệu chứng. Điều này khiến người bệnh khó có thể chủ động phát hiện và điều trị bệnh. Viêm gan có thể dẫn đến suy gan nặng, xơ gan, thậm chí là ung thư gan dẫn đến tử vong.

Nguyên nhân của bệnh viêm gan

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan. Bao gồm các:

viêm gan do nhiễm virus
Có nhiều loại vi rút gây viêm gan, phổ biến nhất là viêm gan A, B, C, D, E và G. Ngoài ra, còn có một số loại virus khác như MV, EBV, virus herpes …

Viêm gan do nhiễm ký sinh trùng
Plasmodium falciparum – Ký sinh trùng sốt rét và một số loại amip là những ký sinh trùng có thể gây viêm gan. Nếu mắc bệnh, gan sẽ to ra và các chức năng như lọc chất độc và dự trữ trao đổi chất của gan bị đình trệ.

viêm gan tự miễn
Điều này là do hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào gan. Căn bệnh này hiếm gặp, và nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan tự miễn vẫn chưa được biết rõ. Trong một số trường hợp, bệnh có thể do tích tụ độc tố trong cơ thể hoặc do tác dụng phụ của thuốc làm tổn thương gan, dẫn đến suy giảm chức năng gan.

Viêm gan do nhiễm độc
Rượu bia là thức uống có hại, thải độc cho gan. Lạm dụng bia lâu ngày có thể dẫn đến gan bị viêm, nhiễm mỡ thừa, hoại tử hoặc xơ gan. Thiệt hại do say rượu và ma túy thường cấp tính, nhưng có thể trở thành mãn tính nếu không được điều trị.

Triệu chứng của viêm gan

Viêm gan ở giai đoạn đầu không có triệu chứng rõ ràng. Một số ít có các triệu chứng ở các mức độ khác nhau. Vì vậy, người bệnh không nên chủ quan khi có các triệu chứng sau: sốt, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đau bụng, đau cơ khớp, vàng mắt, vàng da, mẩn ngứa, phát ban, nước tiểu vàng sậm … là bệnh đã phát hiện ra. rằng càng dễ điều trị thì cơ hội chữa khỏi càng lớn.

Viêm gan có nguy hiểm không?

Nguy cơ mắc bệnh viêm gan khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cách điều trị. Bệnh không nguy hiểm nếu phát hiện ở giai đoạn đầu và điều trị đầy đủ. Nhưng khi phát hiện bệnh ở giai đoạn nặng có thể trở nên nguy hiểm, sức khỏe người bệnh giảm sút nghiêm trọng, việc điều trị khó hơn, lâu hơn, tốn kém hơn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ đe dọa đến chất lượng cuộc sống. Bệnh nhân sống do các biến chứng như:

xơ gan
Xơ gan là giai đoạn cuối của bệnh viêm gan mãn tính, bị các chất độc hại xâm nhập lâu ngày dẫn đến các tế bào gan bị tổn thương, tế bào này chết dần và hình thành các mô sẹo, bệnh xơ gan không phục hồi được, lượng máu qua gan giảm và không thể thực hiện được các chức năng bình thường.

VIÊM GAN LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Bệnh viêm gan có thể biến chứng thành ung thư gan vô cùng nguy hiểm

Ung thư gan

Ung thư gan là căn bệnh mà tế bào gan trở nên bất thường do viêm gan, ảnh hưởng đến chức năng gan và có thể di căn sang các vùng khác của gan và các cơ quan khác. Có ba loại ung thư gan chính: ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư biểu mô đường mật và u nguyên bào gan.

Viêm gan nào nguy hiểm nhất?

Viêm gan A ít nguy hiểm hơn, không trở thành mãn tính, không để lại di chứng. Nhưng rất khó chữa khỏi hoàn toàn.

Viêm gan B rất dễ lây lan từ người này sang người khác và cũng có thể dễ dàng đột biến do vi rút có khả năng kháng thuốc. Đây là loại viêm gan nguy hiểm nhất.

Mặc dù các triệu chứng tương tự như bệnh viêm gan B nhưng bệnh viêm gan C ít nguy hiểm hơn. Nếu bị nhiễm viêm gan B, C, người bệnh có nguy cơ bị viêm gan mãn tính, suy gan, xơ gan, ung thư gan, thậm chí tử vong.

Viêm gan D không thể lây lan đơn lẻ mà chỉ có thể lây lan bởi những người đã mắc bệnh viêm gan B.

Bệnh viêm gan E tương đối nguy hiểm vì bệnh ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể.

Viêm gan có lây không?

Viêm gan do nghiện rượu, hút thuốc và viêm gan tự miễn không lây. Nhưng bệnh viêm gan siêu vi rất dễ lây lan. Các đối tượng có nguy cơ lây nhiễm viêm gan vi rút bao gồm:

– quan hệ tình dục không an toàn

– chia sẻ vật dụng cá nhân với bệnh nhân

– truyền máu

– Nhiễm HIV

– Lây truyền từ mẹ sang con

– sử dụng thuốc có hại cho gan

– chế độ ăn uống không hợp vệ sinh, sử dụng thực phẩm và nước bị ô nhiễm

Chẩn đoán viêm gan

Viêm gan thường được chẩn đoán bằng cách khám sức khỏe định kỳ. Có các phương pháp chẩn đoán sau:

Khám lâm sàng: phát hiện vàng da, vàng mắt, sốt, phát ban, mệt mỏi, chán ăn…

Siêu âm gan: 6 tháng một lần để phát hiện sớm các bất thường về gan

Sinh thiết gan: để kiểm tra, chẩn đoán và phân tích các bất thường về gan

Xét nghiệm máu để kiểm tra chức năng gan ALT, AST, GGT, ALP

Xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm sinh học phân tử.

Điều trị viêm gan

Bệnh viêm gan cấp tính giai đoạn đầu có thể chữa khỏi nếu người bệnh tuân thủ nghiêm túc phác đồ điều trị của bác sĩ. Hiện nay, các loại thuốc nhắm mục tiêu cụ thể đến bệnh viêm gan bao gồm interferon, protease kháng vi-rút, các chất tương tự nucleoside kháng vi-rút, chất ức chế polymerase và các loại thuốc khác.

Trong trường hợp bệnh ở giai đoạn cuối, kháng thuốc thì biện pháp tốt nhất được coi là ghép gan. Tuy nhiên, biện pháp này quá tốn kém về chi phí và cũng là thách thức rất lớn để thành công.

Ngoài việc dùng thuốc, người bệnh nên thực hiện các biện pháp hỗ trợ như:

– Bỏ thuốc lá và rượu

Áp dụng chế độ ăn uống giàu chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất

– Nghỉ ngơi nhiều để gan có thời gian hồi phục

Rửa tay ít nhất 20 giây trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

Quan hệ tình dục an toàn để tránh lây nhiễm cho bạn tình.

Câu hỏi thường gặp về bệnh Viêm Gan B

Hỏi: Nhiễm mạn tính virus viêm gan B là gì? lúc nào chưa được điều trị? lúc nào cần phải điều trị? 

Đáp:Đồng thời đây cũng là vấn đề then chốt trong chiến lược điều trị nhiễm virus viêm gan B để đạt hiệu quả cao và ít tốn kém cho người bệnh và xã hội. Như vậy thế nào là nhiễm virus viêm gan B mạn ? Nhiễm virus viêm gan B mạn là sau khi bị nhiễm 6 tháng mà virus không sạch trong cơ thể. Trên xét nghiệm là ở bệnh nhân có HBsAg tồn tại (dương tính) trên 6 tháng. Trong tuyệt đại đa số trường hợp không điều trị viêm gan B cấp tính vì nó có khả năng tự khỏi 90% đến 95% đối với thanh niên hay người lớn bị nhiễm mà không cần điều trị . Vậy ở người nhiễm virus viêm gan B mạn lúc nào chưa được điều trị và lúc nào cần phải điều trị ? Ở người đã nhiễm mạn tính khi hội đủ thêm 2 điều kiện sau đây mới có chỉ định điều trị. Một là Virus viêm gan B đang hoạt động nhân lên đến một mức nào đó tùy giai đoạn của bệnh. Xét nghiệm xác định số lượng virus viêm gan B trong máu có thể biết được sự nhân lên của virus viêm gan B. hai là tình trạng viêm và xơ hóa tại gan đang hoạt động. Chỉ có sinh thiết gan mới cho biết tình trạng viêm và xơ hóa gan. Tuy nhiên phần lớn bệnh nhân ở châu Á cũng như tại VN không chấp nhận, nên có thể căn cứ vào các xét nghiệm gián tiếp như tăng men gan ALT, đo độ xơ cứng của gan (làm Fibroscan), số lượng và tỷ lệ tiểu cầu, thử nghiệm xơ (Fibrotest), thử nghiệm hoạt động viêm (Actitest) v.v…

Hỏi: Tôi bị viêm gan B, bắt đầu điều trị từ tháng 10 năm 2005 và uống thuốc liên tục từ đó đến giờ. Toa thuốc tôi thường xuyên uống là lamivudin. Hiện nay men gan của tôi bình thường, hàm lượng HBeAg là 1.000. Tôi có nghe bạn bè nói rằng điều trị viêm gan B 13 tháng phải ngừng sau đó điều trị tiếp. Uống thuốc liên tục quá 13 tháng là không nên. Tôi rất phân vân, không biết có đúng như vậy không. Tôi hiện nay 34 tuổi, tuyệt đối không uống rượu bia.

Đáp: Mục đích điều trị viêm gan B mạn tính là làm sạch virut, cải thiện quá trình viêm và hoại tử ở gan. Tuy nhiên để điều trị viêm gan B mạn tính có kết quả và thành công là một vấn đề hết sức nan giải. 

Lamivudin là loại thuốc tương đồng nucleoside được sử dụng điều trị viêm gan B mạn tính từ 10 năm nay, thuốc có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp DNA của virut. Trên nhóm bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính có bằng chứng sao chép virut và có bệnh lý gan, lamivudin cho hiệu quả đáng kể như sau: ức chế HBV DNA huyết thanh, tăng tỷ lệ biến mất HBeAg và chuyển phản ứng huyết thanh HBeAg, cải thiện tình trạng viêm hoại tử tế bào gan, giảm tiến triển đến xơ gan, bình thường hóa men ALT.

Lamivudin được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên bị viêm gan B mạn và có bằng chứng nhân lên của virut viêm gan B (dựa vào xét nghiệm HBeAg và định lượng nồng độ HBV – DNA), với một hoặc nhiều tình trạng: men ALT huyết thanh tăng >= 2 lần so với bình thường, xơ gan, bệnh gan mất bù, bệnh gan dạng viêm – hoại tử thể hiện trên sinh thiết, tổn thương hệ miễn dịch (immunocompromise), ghép gan.

Phản ứng chuyển đảo huyết thanh HBeAg từ dương tính thành âm tính đạt được trong thời gian điều trị lamivudin thường bền vững sau khi ngưng điều trị. Vì vậy, khi phản ứng chuyển huyết thanh đã được xác nhận, đặc biệt khi không thực hiện được xét nghiệm HBV DNA, thì có thể ngưng điều trị bằng lamivudin. Khi HBeAg mất trong huyết thanh mà chưa xuất hiện kháng thể anti-HBe thì cũng có thể xem xét ngưng dùng lamivudin. Những lý do khác để ngưng lamivudin gồm: xuất hiện phản ứng phụ (hiếm gặp), bệnh nhân mong muốn có thai, không đáp ứng lâm sàng. Do đó thời gian điều trị bằng lamivudin cần được xác định cho từng bệnh nhân trên cơ sở những kết quả sau:

Nghi ngờ nhiễm biến chủng YMDD – hoặc tiếp tục điều trị và theo dõi men ALT đều đặn, hoặc ngưng điều trị trong 3 tháng để chủng virut hoang dại xuất hiện lại, hoặc thêm thuốc thứ hai, hoặc thay thế bằng thuốc khác.

Trường hợp HBeAg vẫn còn dương tính, men ALT trở về bình thường và mất HBV DNA huyết thanh thì vẫn tiếp tục điều trị.

Tăng men ALT có thể xảy ra khoảng 25% trường hợp sau khi ngưng lamivudin. Điều này thường xảy ra trong vòng 4 tháng đầu tiên, men gan thường trở về bình thường mà không cần can thiệp điều trị, nhưng có thể xem xét việc điều trị lại bằng lamivudin. Như vậy trường hợp của bạn cần có ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định có dùng tiếp hay ngừng thuốc.

Hỏi: Con đường lây nhiễm viêm gan siêu vi B ?

Đáp:
– Mẹ truyền sang con: Ðây là đường lây quan trọng nhất.

– Ðường tình dục: Bệnh viêm gan B có thể lây qua hoạt động tình dục cùng giới hoặc khác giới.

– Truyền máu hoặc chế phẩm máu nhiễm siêu vi B, tiếp xúc với dịch tiết của bệnh nhân viêm gan B.

– Dùng chung kim tiêm có nhiễm siêu vi B.

Các nguyên nhân khác: Xăm người, châm cứu, xỏ lỗ tai với vật dụng không được tẩy trùng tốt có thể lây truyền siêu vi B.“Nhiều người mắc bệnh về gan siêu vi B mà không biết hoặc hiểu sai nguyên nhân gây bệnh” Tưởng lây qua đường ăn uống!

Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Viêm Gan B | Sức Khỏe 365 | ANTV

Hỏi: Đang bị Viêm gan siêu vi có nên chích ngừa không?

Đáp: Khi bạn đang nhiễm siêu vi gan B thì không chủng ngừa viêm gan siêu vi B được. Trong trường hợp này chủng ngừa không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như không có lợi gì cho bạn. Bạn nên đến các bệnh viện có chuyên khoa viêm gan siêu vi để được chẩn đoán, điều trị và theo dõi. Chủng ngừa viêm gan siêu vi B chỉ dành cho những người không nhiễm, nhằm mục đích tạo ra kháng thể là chất bảo vệ đối với siêu vi gan B để cơ thể không bị viêm gan siêu vi B.

Hỏi: Làm sao để nhận biết có bệnh ?

Đáp: Đa số những người bị nhiễm siêu vi, thậm chí đã bị viêm gan siêu vi tiến triển nhưng vẫn không hề hay biết mình bị bệnh vì viêm gan siêu vi có thể diễn tiến âm thầm không triệu chứng hay biểu hiện với các triệu chứng không đặc hiệu như sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn ói… Chỉ một số ít có triệu chứng điển hình: vàng da, vàng mắt, đau âm ỉ ở hạ sườn phải, tiểu ít và sậm màu…
Tùy theo loại siêu vi, viêm gan có thể hồi phục hoàn toàn hay diễn tiến thành mạn tính, một số có thể phát triển thành viêm gan tối cấp với tỉ lệ tử vong lên đến 90%.
Để xác định mình có bị viêm gan siêu vi hay không hoặc có là người lành mang siêu vi hay không, cách tốt nhất là đến khám chuyên khoa gan, nhất là những người có người thân đã được phát hiện bị viêm gan siêu vi hay là người lành mang siêu vi. Một số xét nghiệm có thể góp phần chẩn đoán
 bệnh về gan siêu vi:

Chỉ điểm siêu vi: A, B, C, D, E, F và G.

Xét nghiệm đánh giá chức năng gan: SGOT, SGPT, gGT

Siêu âm gan.

Hỏi:  Khi biết nhiễm viêm gan siêu vi phải làm gì?

Đáp: Người lành mang siêu vi: thường không cần điều trị, chỉ nên theo dõi định kỳ 6 tháng / lần. Lưu ý là những người này vẫn có khả nang lây truyền siêu vi cho người khác, nên có những biện pháp phòng ngừa thích hợp. Viêm gan siêu vi:Chủ yếu là nâng cao thể trạng và điều trị triệu chứng. Một số thuốc đặc trị hiện đang được sử dụng: Lamivudine, Adefovir Dipivoxil, Emtricitabine (FTC), Tenofovir Disoproxil Fumarate, Entecavir, Per-interferon… với viêm gan siêu vi B; Ribavirin, Per-interferon… với viêm gan siêu vi C.

VIÊM GAN LÀ GÌ? NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.